THÉP TẤM CÁN NGUỘI – CUỘN CÁN NGUỘI SPCC SPCD SPCE (Cold rolled coil – CRC)
Thép cán nguội là thép cuộn sau khi được cán nóng sẽ trải qua quá trình giảm dần độ dày thép bằng cách làm nguội, đưa nhiệt độ về gần đến nhiệt độ phòng.
Phôi thép được cho vào máy cán nguội, nhiệt độ sử dụng trong quá trình cán ngang bằng với nhiệt độ phòng hoặc có sự chênh lệch không đáng kể. Phương pháp luyện thép tấm bằng quy trình cán nguội chỉ làm thay đổi tính chất vật lý của thép. Chính vì vậy, sản phẩm thép tấm cán nguội thường có màu trắng xám, độ bóng cao, các mép rất gọn gàng và không bị xù xì như thép tấm cán nóng.
Quá trình bảo quản thép tấm cán nguội cũng rất nghiêm ngặt, phải được đóng gói cẩn thận, để trong nhà kho (hoặc nơi có mái che), kê cao cách mặt đất theo đúng tiêu chuẩn. Khi thấy dấu hiệu rỉ sét phải tách ngay sản phẩm bị rỉ sét ra khỏi các tấm thép còn lại, sau đó tiến hành tẩy rỉ và bôi dầu mỡ bảo dưỡng lên trên.
Hình ảnh: Thép cuộn cán nguội SPCC và thép tấm cán nguội gia công
Thép tấm cán nguội – cuộn cán nguội SPCC SPCD và SPCE có một số khác biệt hơn so với các loại thép cuộn khác:
- Thép cuộn cán nguội chỉ thay đổi hình dạng, không bị biến đổi cấu tạo vật chất của thép, do đó nó thường có giá thành cao hơn
- Thép cuộn cán nguội có tính thẩm mỹ cao, bề mặt trắng sáng, độ bóng cao, độ dày thấp hơn hẳn so với thép cán nóng
- Thép tấm cán nguội mép biên thẳng và sắc mép, không bị xù xì hay gợn sóng
- Quy trình bảo quản thép tấm cán nguội phức tạp hơn nếu không dễ bị rỉ sét
- Thép tấm cán nguội có độ bền cao: hàm lượng cacbon trong thép cuộn cán nguội thấp hơn thép cuộn cán nóng vì vậy nó có khả năng chịu lực và chịu va đập tốt hơn
– Công dụng: Thép cán nguội và cuộn cán nguội với ưu điểm nổi trội là độ sắc nét, chịu tải cao, đặc biệt phù hợp với những lĩnh vực và ngành nghề đòi hỏi khả năng chịu lực tốt, bề mặt hoàn thiện cao như:
- Chế tạo phụ tùng xe ô tô, máy bay, mô tô, xe máy
- Sản xuất đồ nội thất gia đình như tủ quần áo, giường ngủ, khung nhôm cửa kính…
- Công nghiệp nhẹ: giá đỡ, đèn, hộp…
- Cơ khí như các bộ phận máy móc, bu lông, bánh răng… và các bộ phận máy móc khác
- Sản xuất thiết bị gia dụng như bếp, tủ lạnh, máy giặt, máy sấy, lò nướng…
– Tiêu chuẩn: JG3141, ASTM
– Mác thép: SPCC, SPCD, SPCE, SPCEN, SL250Y, SL370Y, SL420Y và A684 1065, SK85M
– Xuất xứ: Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc, Việt Nam, Nga, Ấn Độ, Đài Loan…
BẢNG TRA THÔNG TIN TIÊU CHUẨN THÉP CÁN NGUỘI
|
Mác thép |
Tính chất |
Bề mặt |
Ký hiệu |
Ứng dụng |
Ghi chú |
|
SPCC |
Tôi |
– |
SPCC-A |
Ứng dụng vào nhiều mục đích. |
Tiêu chuẩn cho thương mại |
|
Tôi cải tiến |
Bề mặt mờ |
SPCC – D |
Sử dụng trong kết cấu thông thường, làm ống, thùng xe, các bộ phận xe ô tô, đồ điện tử |
Tiêu chuẩn cho thương mại |
|
|
Độ cứng 1/8 |
Bề mặt mờ |
SPCC – 8D |
Vật liệu Ngành điện, máy tính, ô tô, … |
Thép cứng đặc biệt |
|
|
Bề mặt sáng |
SPCC- 08B |
||||
|
Độ cứng 1/4 |
Bề mặt mờ |
SPCC-4B |
Vật liệu ngành điện, máy tính, ô tô, … |
Thép cứng đặc biệt |
|
|
Bề mặt sáng |
SPCC-4B |
||||
|
Độ cứng 1/4 |
Bề mặt mờ |
SPCC-2B |
Vật liệu ngành điện, máy tính, ô tô, … |
Thép cứng đặc biệt |
|
|
Bề mặt sáng |
SPCC-2B |
||||
|
Độ cứng |
Bề mặt sáng |
SPCC – 1 B |
Vật liệu chế tạo mũi khoan, thiết bị, mô tô và những công dụng khác |
Thép cứng cường độ cao. |
|
|
SPCD |
Tôi cải tiến |
Bề mặt mờ |
SPCD –CD |
Vật liệu ngành điện, máy tính, ô tô, … |
Cán, kéo |
|
SPCE |
Tôi cải tiến |
Bề mặt mờ |
SPCE – SD |
Vật liệu chế tạo mũi khoan, thiết bị, mô tô và những công dụng khác |
Cán, kéo |
|
SPCEN – SD |
Vật liệu chế tạo mũi khoan, thiết bị, mô tô và những công dụng khác |
Cán, kéo |
|||
|
JIS G3135 SPFC |
SPFC 340 |
Bề mặt mờ |
– |
Vật liệu cho ngành xe hơi, làm ống |
|
|
SPFC 370 |
Bề mặt mờ |
– |
Vật liệu cho ngành xe hơi, làm ống |
|
|
|
SPFC 390 |
Bề mặt mờ |
– |
Vật liệu cho ngành xe hơi, làm ống |










Đánh giá
There are no reviews yet